English

Phòng trị hội chứng giảm đẻ ở gà - Egg Drop Sundrome

  • 03/09/2019
  • Thời gian đăng: 16:15:02
  • 0 bình luận

Hội chứng giảm đẻ ở gà (EDS) do một loại virus thuộc nhóm Adenovirus subgroup III gây ra. Virus không có mối liên hệ nào về mặt huyết thanh học với các virus thuộc subgroup III. Đặc trưng của bệnh là gây hiện tượng giảm đẻ, trứng không có vỏ hoặc vỏ mỏng hơn so với gà bình thường.

Dịch tễ học

  • Hội chứng giảm đẻ ở gà hay còn được gọi là bệnh EDS trên gà.
  • Bệnh được Van Eck và cộng sự mô tả trên đàn gà đẻ năm 1976 tại Hà Lan.

Hội chứng giảm đẻ do virus gây ra

Hội chứng giảm đẻ do virus gây ra

  • Nguyên nhân gà giảm đẻ do một DNA virus (EDSV) thuộc họ adenoviridae gây ra.
  • EDSV tương đối bền với chloroform, chịu được độ pH dao động từ 3 - 10. Với nhiệt độ: virus bị bất hoạt sau 30 phút ở 60oC và 3 giờ ở 56oC.
  • Tính gây bệnh của virus sẽ mất đi sau khi bị xử lý với formaldehyde 0.5% và glutaralaldehyde 0.5%.
  • Bệnh xuất hiện ở mọi lứa tuổi kể cả gà con đến gà trưởng thành.
  • Bệnh xảy ra xung quanh thời kỳ gà có tỷ lệ đẻ cao nhất do sự tái kích hoạt của virus đang ở giai đoạn tiềm ẩn.
  • Virus có thể truyền dọc qua trứng. Tuy số lượng trứng bị ảnh hưởng không nhiều nhưng đây là đường truyền lây nguy hiểm.
  • Trong nhiều trường hợp, gà bị nhiễm virus từ trứng không bài thải virus cũng như không sản sinh kháng thể. Chỉ đến khi tỷ lệ đẻ trong đàn đạt trên 50%, giai đoạn virus bị tái kích hoạt, con vật bài thải virus là bệnh lây lan nhanh trong đàn.
  • Chính vì vậy cần phát hiện gà mắc bệnh sớm, chính xác, sử dụng phương pháp chẩn đoán iiPCR cho kết quả trong 1 - 2 giờ là biện pháp giám sát tối ưu nhất hiện nay.
  • Bệnh cũng có thể lây qua khay trứng, phương tiện vận chuyển, thức ăn, nước uống, dụng cụ thú y, chất độn chuồng.

Triệu chứng giảm đẻ ở gà

  • Hội chứng giảm đẻ ở gà có thời gian nung bệnh từ 7 - 9 ngày, một số trường hợp khi gây bệnh thực nghiệm triệu chứng chỉ xuất hiện sau 17 ngày gây bệnh.
  • Vỏ trứng bị mất màu, trứng đẻ ra có vỏ mỏng, vỏ mềm hoặc không có vỏ cứng.
  • Bề mặt trứng có vỏ mỏng xù xì, nhám, có nhiều hạt lắng động trên bề mặt vỏ.
  • Khi gia cầm mắc bệnh ở giai đoạn cuối chu kỳ đẻ trứng, sự thay lông có thể khiến cho tỷ lệ đẻ trứng không bị ảnh hưởng.
  • Sản lượng trứng giảm rất nhanh hoặc giảm dần trong một vài tuần.
  • Bệnh EDS kéo dài trong 4 - 10 tuần, sản lượng trứng giảm khoảng 40%, trung bình mất khoảng 10 - 16 trứng/con.
  • Trường hợp bệnh xảy ra do kết quả của sự tái kích hoạt virus, sản lượng trứng giảm khi tỷ lệ đẻ trong đan được khoảng 50% và khi tỷ lệ đẻ đạt cao nhất.
  • Khi các vụ dịch xảy ra, ghi nhận được kích thước trứng bị ảnh hưởng.
  • Kích thước và chất lượng lòng trắng trứng bị ảnh hưởng, rõ nhất khi gà bị nhiễm virus từ lúc 1 ngày tuổi làm 
  • Một số đàn gia cầm do kháng thể đu được trước khi virus tiềm ẩn được kích hoạt, triệu chứng lâm sàng biểu hiện rất khác nhau, sản lượng trứng không đạt như dự đoán, hoặc thời kỳ đẻ trứng bị trì hoãn hoặc một số biểu hiện không rõ ràng của hội chứng.
  • Gia cầm khi bị bệnh vẫn khỏe mạnh, một số đàn có biểu hiện rõ ra bên ngoài như chậm chạp, kém ăn, tiêu chảy trong một thời gian ngắn.

Một số hình ảnh trứng gà - biểu hiện của bệnh EDS trên gà (trứng vỏ mỏng, không có vỏ)

=>>> THAM KHẢO NGAY: Triệu chứng bệnh Gumboro ở gà 

Biểu hiện của Hội chứng giảm đẻ ở gà

Biểu hiện của bệnh hội chứng giảm đẻ ở gà

Bệnh tích 

  • Bệnh tích biểu hiện chủ yếu ở buồng trứng và ống dẫn trứng, các bệnh tích kháng không rõ ràng. Điều này khiến cho việc chọn lựa gia cầm bị bệnh rất khó khăn.
  • Ống dẫn trứng bị phù thũng sau, đặc biệt tại miệng phễu ở phần trên của ống dẫn trứng và phần tử cung.
  • Lách bị sưng to, tế bào trứng mềm nhũn, quan sát thấy nhiều giai đoạn phát triển của trứng trong xoang bụng.

Buồng trứng gà mắc hội trứng giảm đẻ

Buồng trứng của hội chứng giảm đẻ ở gà

Nang trứng bình thường và nang trứng bị bệnh Eds trên gà 

Nang trứng bình thường và nang trứng bị bệnh EDS trên gà 

Chẩn đoán EDSV

Hội chứng giảm đẻ ở gà có thể chẩn đoán dựa vào hiện tượng giảm sản lượng trứng không đạt được như đã dự báo hoặc sản lượng trứng đột nhiên giảm, đặc biệt khi gia cầm đang khỏe mạnh nhưng vỏ trứng bị thay đổi hoặc sức khỏe đàn gia cầm giảm sút cùng với chất lượng vỏ trứng. Tuy nhiên, các triệu chứng lâm sàng của bệnh rất dễ nhầm lẫn với bệnh khác.

Bên cạnh đó khi có biểu hiện triệu chứng, bệnh đã gây ảnh hưởng đến năng suất đàn gà đẻ, ảnh hưởng đến kinh tế người chăn nuôi. Cần tiến hành giám sát mầm bệnh lưu hành trong đàn trước giai đoạn gà đẻ trứng, từ đó có những biện pháp kịp thời điều trị bệnh.

Có nhiều phương pháp chẩn đoán, giám sát bệnh như: phản ứng HI, ELISA, iiPCR. Phát hiện bệnh trước khi bệnh nổ ra. Trong đó, kỹ thuật iiPCR đang được nhiều cơ sở thú y, trang trại lớn nhỏ lựa chọn.

Thiết bị Pockit PCR xét nghiệm bằng kỹ thuật iiPCR

Thiết bị Pockit PCR xét nghiệm bằng kỹ thuật iiPCR

Phòng bệnh trên gà

Virus EDSV có khả năng lây qua trứng nên cần phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh như sau:

  • Chọn gà giống từ những cơ sở giống chất lượng, không bị nhiễm virus, gà con phải được chọn từ những đàn gà được tiêm phòng cẩn thận.
  • Vệ sinh đúng kỹ thuật trong quá trình chăn nuôi, vận chuyển trứng, quá trình tiêm phòng.
  • Nuôi vịt, ngỗng cách xa khu nuôi gà.
  • Phun sát trùng chuồng trại định kỳ, tiêu diệt mầm bệnh ngoài môi trường.
  • Sử dụng vaccine phòng bệnh cho gà 1 lần giai đoạn gà 2 - 4 tuần trước đẻ.

phòng bệnh hội chứng giảm đẻ ở gà

Sàng lọc, lựa chọn con giống khỏe mạnh

Chữa trị gà giảm đẻ (EDS)

  • Hiện nay chưa có thuốc điều trị bệnh Hội chứng giảm đẻ ở gà.
  • Bổ sung thuốc bổ, vitamin, tăng hàm lượng canxi và protein trong khẩu phần cho gà đẻ, gà giống để tăng năng suất đẻ và tăng chất lượng trứng.

Hội chứng giảm đẻ ở gà là một bệnh truyền nhiễm tác động trực tiếp đến sản lượng trứng cung cấp ra thị trường. Người chăn nuôi cần chủ động phòng ngừa dịch bệnh, định kỳ xét nghiệm bằng kỹ thuật iiPCR để phát hiện và xử lý kịp thời. Mọi thông tin cần tư vấn về Pockit PCR liên hệ ngay 0983 600 953 để được hỗ trợ từ HappyVet.

 

Bình luận, Hỏi đáp

0983 600 953 khoa-hoc-xuat-nhap-khau-tphcm